Quy trình sản xuất

Tìm hiểu về công nghệ - cad/cam

Công nghệ CAD/CAM : Là sự kết hợp giữa thiết kế và sản xuất : sản phẩm phục hình răng bằng máy tính . đem lại sự chính xác cũng như độ hoàn thiện chi tiết và tinh tế.

Với CAD/CAM các chụp răng , cầu răng sẽ thiết kế, chế tác rất nhanh chóng và kiểm soát độ khít sát rất tốt. Điều này đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ của phục hình.

  • CAD viết tắt của Computer Aided Design (Thiết kế hỗ trợ bởi máy tính). CAD cho phép kỹ thuật viên tạo ra mô hình 3D của răng, cấu trúc xương hàm từ ảnh chụp CT hoặc quét dấu. Điều đó sẽ đem đến sự chính xác, giảm thiểu sai sót và tăng  hiệu suất làm việc. 
  • CAM là viết tắt của Computer Aided Manufacturing (Sản xuất hỗ trợ bởi máy tính). CAM sẽ tạo lập ra các chương trình sản xuất và lập trình máy CNC sản xuất ra các sản phẩm từ CAD - CAM giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất từ đó tăng năng suất và chất lượng
  • Ngoài ra, chúng ta cũng cần nhắc tới ở đây là CNC – Computer Numerical Control – Điều khiển số máy tính là công nghệ điều khiển máy móc công nghiệp để sản xuất ra sản phẩm sau cùng theo đúng thông số thiết kế và lập trình từ CAD/CAM trước đó. CNC sẽ cho ra những sản phẩm một cách tự động và chính xác.

Quy trình Cad-Cam

Với CAD/CAM các chụp răng , cầu răng sẽ thiết kế, chế tác rất nhanh chóng và kiểm soát độ khít sát rất tốt. Điều này đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ của phục hình.

Công nghệ CAD/CAM có những ưu điểm rất lớn:
* Gia tăng độ chính xác phục hình:  Với sự đồng bộ quy trình sản xuất sản phẩm từ khâu thiết kế, lập trình chương trình tới khâu sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ dưới sự trợ giúp của máy tính sẽ tạo ra những sản phẩm khít sát gần như tuyệt đối mà sản xuất thủ công khó đạt được .

* Thời gian hoàn thiện nhanh chóng hơn: Từ quy trình thiết kế đến sản xuất ra thành phẩm là tự động hóa nên sẽ rút ngắn thời gian hoàn thiện. Thường khi làm việc thủ công đơn thuần, con người sẽ cần nghỉ ngơi ban đêm, buổi trưa ,… rồi mới quay trở lại làm việc. Khi đó, chúng ta đã bỏ lỡ khá nhiều thời gian, làm cho thời gian hoàn thiện kéo dài. Nhưng với CAD/CAM/CNC kỹ thuật viên chỉ cần can thiệp vào một phần nào đó trong quy trình , còn lại do phần mềm, máy móc xử lý . Khi con người nghỉ ngơi, máy móc vẫn hoạt động tự động để cho ra sản phẩm sau cùng.

  • Rút ngắn thời gian điều trị cho khách hàng : Trước đây với thủ công đơn thuần sẽ mất rất nhiều thời gian hoàn thiện. Tuy nhiên, với CAD/CAM chúng ta rút ngắn được thời gian để có sản phẩm lắp cho khách hàng nhanh nhất 
  • Tăng tính thẩm mỹ : Khi chế tác thủ công sẽ cho ra sản phẩm không thể có độ khít sát  với khuôn miệng làm giảm đi tính thẩm mỹ cũng như độ bền phục hình . Với CAD/CAM thì thao tác thiết kế, chế tác gọn gàng, chuẩn xác. Sản phẩm do CAD/CAM tạo ra có tính thẩm mỹ cao, màu sắc tự nhiên, độ bền gấp từ 5 lần so với răng thật.

Nhờ những ưu điểm trên mà nó có rất nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực nói chung và nha khoa nói riêng.

Các ứng dụng của công nghệ CAD/ CAM trong nha khoa

1. Sản xuất, chế tác chụp răng, cầu răng sứ: 
Với CAD/CAM các chụp răng, cầu răng sẽ thiết kế, chế tác rất nhanh chóng và kiểm soát độ khít sát rất tốt. Điều này đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ của phục hình.  CAD/CAM/CNC răng sứ có thể tạo trực tiếp qua 1 lần sản xuất ( làm Full )

2. Thiết kế Inlay, Onlay:
Với CAD/CAM chúng ta có thể thiết kế ra những miếng dán sứ có độ khít sát cao không bị các khoảng hở bên dưới mà khi thiết kế thủ công có thể gặp phải

3. Thiết kế, sản xuất các phụ kiện kết nối của Implant: 
Chúng ta hoàn toàn có thể thiết kế và sản xuất ra những kết nối cá nhân hóa với độ chính xác và thẩm mỹ cao nhất.

Công nghệ phục hình răng CAD/CAM là bước tiến lớn và rất tốt so với ngành nha. Cùng với đó giúp cho khách hàng trải nghiệm dịch vụ điều trị vô cùng tốt, giúp cho khách hàng tiết kiệm nhiều thời gian khi đi điều trị. Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng ta vẫn cần phải có 1 đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên dồi dào kinh nghiệm để vận hành công nghệ CAD/CAM làm sao hiệu quả và đem lại những điều tốt đẹp nhất, những sản phẩm chất lượng tốt nhất đến khách hàng!

Quy trình: Làm sườn Niken và Titan

Sườn Sứ Kim Loại ( Nike – crom & Titanium )

I. Thiết kế khung sườn:
Tùy vào công nghệ của phòng Labo, khung sườn sẽ được thiết kế theo một trong hai cách:

  • Phương pháp truyền thống (Đắp sáp): Kỹ thuật viên sẽ tạo hình khung sườn răng sứ kim loại bằng việc đắp sáp hoàn toàn thủ công trên mẫu thạch cao, sau đó dùng khuôn bột khung sườn kim loại bao quanh . Kim loại sẽ được nung nóng chảy rót vào khuôn để tạo thành khung sườn. 
  • Phương pháp kỹ thuật số (CAD): Sử dụng máy quét 3D để đưa dữ liệu mẫu hàm vào máy tính. Kỹ thuật viên sử dụng phần mềm chuyên dụng (như Exocad, 3Shape) để thiết kế khung sườn 

II. Chế tác khung sườn kim loại :
Sau khi có bản thiết kế, khung sườn sẽ được hiện thực hóa bằng kim loại:

  • Đúc kim loại (Dành cho mẫu sáp): Mẫu sáp được đưa vào lò đúc ly tâm hoặc đúc chân không. Kim loại nóng chảy (hợp kim Ni-Cr, Co-Cr, Titan hoặc vàng) sẽ thay thế vị trí của sáp để tạo nên khung sườn cứng chắc.
  • Cắt CNC/In 3D kim loại (Dành cho CAD): Máy phay CNC hoặc máy in 3D kim loại sẽ trực tiếp chế tác khung sườn từ một khối kim loại nguyên chất dựa trên file thiết kế. 

III. Hoàn thiện Sườn Kim Loại 

  • Xử lý bề mặt: Khung sườn kim loại sau khi đúc hoặc phay CNC hoặc in : Tiếp tục được thổi cát và nung nóng sườn kim loại trong lò nướng : Mục đích của việc nung nóng là để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất còn lại đảm bảo tạo ra 1 lớp oxit mỏng trên bề mặt hợp kim. Điều này rất cần thiết cho việc hình thành liên kết giữa sứ và kim loại để tạo độ bám dính tốt nhất. sau đó tiến hành mài chỉnh kiểm tra sườn đạt về độ nhẵn , kín đường hoàn tất , độ giày mỏng đồng đều và kiểm tra khớp chuyển tiếp bộ phận tiếp theo 

IV. Xử Lý Che Màu Sườn Kim Loại & Tạo Liên Kết Bám Dính 
Sườn kim loại quét 1 lớp sứ lót ( Opaque)  để che màu của hợp kim với độ dày 0,3mm. Sứ lót ( Opaque)  được ngưng tụ và thiêu kết trên hợp kim hình thành liên kết giúp sứ bám chặt vào hợp kim và che màu của hợp kim ánh qua sứ. Các hợp kim khác nhau có lớp sứ lót ( Opaque)  tương ứng, ví dụ hợp kim niken có lớp oxit xám đậm đòi hỏi lớp sứ lót dày hơn so với các oxit của hợp kim vàng. 
Sau khi hoàn thành sứ lót ( Opaque)  , các lớp sứ theo màu răng chỉ định sẽ tiếp tục được đắp lên. Các lớp sứ này sẽ đắp trực tiếp trên lớp sứ lót ( Opaque ) tạo hình dạng dáng răng theo đúng giải phẫu, trong đó bao gồm sứ cổ răng, sứ thân răng và sứ bờ cạnh cắn.

  • Màu sắc các lớp sứ sẽ lựa chọn theo màu của chiếc răng thật, để tạo ra chiếc răng sứ giống nhất. Sứ cổ răng đắp ở 1/3 cổ, màu đậm và độ trong mờ thấp. Sứ bờ cắn đắp ở phần ba cắn, sử dụng sứ có độ chảy thấp và tính trong mờ cao. Sứ sau khi đắp lớp xong sẽ được mang đi thiêu kết, giúp các lớp sứ liên kết chặt với nhau, hạn chế bong vỡ trong quá trình chịu lực ăn nhai. 
  • Các hợp kim và sứ sử dụng làm chụp kim loại cần có yêu cầu nghiêm ngặt. Ví dụ khung sườn kim loại không được nóng chảy trong quá trình nướng sứ và không bị biến dạng ở nhiệt độ cao. Cả kim loại và sứ phải có hệ số giãn nở nhiệt và co ngót tương đồng, trong đó kim loại phải có giá trị cao hơn 1 chút tránh tạo các ứng suất căng không mong muốn trong sứ gây nứt vỡ sau khi hoàn thành. 

Giải thích cơ chế vật lý
Việc thiết lập hệ số giãn nở nhiệt của kim loại cao hơn sứ dựa trên các nguyên lý sau:

  • Quá trình làm nguội: Sau khi nung sứ, phục hình sẽ được làm nguội từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ phòng. Do có hệ số giãn nở nhiệt lớn hơn, kim loại sẽ co lại nhiều hơn so với lớp sứ bao phủ bên ngoài.
  • Tạo ứng suất nén (Compressive Stress): Khi kim loại co lại mạnh hơn, nó sẽ "ép" lớp sứ vào bên trong. Trạng thái này đặt lớp sứ vào tình trạng bị nén.
  • Đặc tính của sứ: Vật liệu sứ nha khoa có khả năng chịu lực nén rất tốt nhưng lại chịu lực căng (tensile stress) rất kém.
  • Ngăn ngừa nứt vỡ: Nếu sứ bị đặt dưới ứng suất căng (do sứ co nhiều hơn kim loại), các vết nứt vi thể sẽ dễ dàng lan rộng dẫn đến vỡ sứ (chipping). Ngược lại, ứng suất nén từ kim loại giúp "đóng" các vết nứt này lại, tăng độ bền cơ học cho phục hình.

Có thể thêm các lớp sứ màu để tạo các tông màu giống với răng thật nhất trong trường hợp màu răng khó như các vết nhiễm Tetracycline, Nhiễm Fluor (Fluorosis) , màu thuốc lá hay đốm trắng,…. Cuối cùng 1 lớp sứ bóng phủ bên ngoài, nhằm lấp kín khiếm khuyết bề mặt và tạo độ bóng. 

Một số nghiên cứu lâm sàng trong 50 năm qua đã xác nhận tỷ lệ tồn tại của phục hình sứ kim loại khá cao. Ưu điểm lớn nhất là khả năng chịu lực tốt. Nhược điểm lớn nhất của sứ kim loại vẫn là vấn đề thẩm mỹ, và nguy cơ đen viền nướu sau 1 thời gian sử dụng. Do vậy, phục hình răng hàm thì sứ kim loại vẫn luôn là chỉ định tốt. 

V. Các loại răng sứ kim loại, ưu và nhược điểm
Răng sứ kim loại có 3 loại: răng sứ kim loại thường, răng sứ kim loại Titan và răng sứ kim loại quý. Mỗi loại đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau:

1. Răng sứ kim loại thường
Răng sứ kim loại thường có phần khung sườn làm từ hợp kim Crom – Coban hoặc hợp kim Crom – Niken và bên ngoài được phủ một lớp sứ trắng. Trong đó, loại răng sứ được làm từ hợp kim Crom – Coban thường ít gây phản ứng phụ so với hợp kim Crom – Niken.

2.1.1. Ưu điểm : Sứ Kim Loại 

  • Chi phí rẻ.

2.1.2. Nhược điểm

  • Tuổi thọ khá thấp chỉ từ 1-2 năm.
  • Phần kim loại bên trong dễ bị oxy hóa sau vài năm sử dụng, khiến phần viền chân răng bị đen và dễ sứt mẻ. Tình trạng này nếu không chữa trị kịp thời sẽ ảnh hưởng  tới cùi răng thật.
  • Khi có ánh sáng chiếu vào sẽ trông rõ ánh đen kim loại ở bên trong, làm mất đi tính tự nhiên.

2.2. Răng sứ kim loại Titan
So với răng sứ kim loại thường, răng sứ Titan có sự khác biệt là phần sườn răng bên trong làm bằng hợp kim Titan thay vì hợp kim Crom – Niken hay Crom – Coban. Titan là vật liệu được dùng nhiều trong lĩnh vực y học vì không gây hại sức khỏe.

Ưu điểm:

  • Răng sứ titan không gây nên bất cứ phản ứng tác dụng phụ nào như răng sứ kim loại phiên bản thường.
  • Hợp kim Titan có khả năng tương thích khá tốt.
  • Tuổi thọ Titan cao hơn kim loại thường từ 3-5 năm.
  • Răng sứ Titan không quá nhạy cảm với nhiệt độ nóng lạnh khi ăn nhai và răng hạn chế bị thâm đen hay xuất huyết viền nướu.
  • Độ bền cứng cao nên ăn nhai đảm bảo.
  • Răng sứ Titan phù hợp với bệnh nhân dị ứng kim loại hoặc người có buồng tủy lớn không thể bọc răng toàn sứ.

Nhược điểm:

  • Răng sứ Titan có màu hơi đục và không tự nhiên. Màu phần nướu chân răng tối hơn do màu của kim loại bên trong.

Hiện nay Sundental lab chỉ sản xuất  2 dòng sản phẩm chủ yếu là : Kim loại & Titanium

Quy Trình Đắp Sứ

Sứ Noritake là vật liệu phục hình nha khoa cao cấp được phát triển bởi tập đoàn Noritake, Nhật Bản – một tên tuổi nổi tiếng trong lĩnh vực chế tạo sứ cao cấp. Với mục tiêu mang lại giải pháp phục hình răng thẩm mỹ và bền bỉ, Noritake ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất để tạo ra những sản phẩm có độ chính xác cao, phù hợp với mọi yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp trong nha khoa.

I. Sứ Noritake là gì?

Sứ Noritake là vật liệu phục hình nha khoa cao cấp được phát triển bởi tập đoàn Noritake, Nhật Bản – một tên tuổi nổi tiếng trong lĩnh vực chế tạo sứ cao cấp. Với mục tiêu mang lại giải pháp phục hình răng thẩm mỹ và bền bỉ, Noritake ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất để tạo ra những sản phẩm có độ chính xác cao, phù hợp với mọi yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp trong nha khoa.

II. Đặc điểm nổi bật của sứ nha khoa Noritake:

  • Độ thẩm mỹ cao: Sứ Noritake nổi bật với khả năng tái tạo độ trong suốt và phản quang tự nhiên, giúp răng sứ không thể phân biệt được với răng thật.
  • Công nghệ hiện đại: Sản xuất bằng công nghệ CAD/CAM tiên tiến, mỗi chiếc răng sứ được thiết kế và chế tác với độ chính xác tuyệt đối.
  • Tương thích sinh học: Sứ Noritake hoàn toàn không gây kích ứng nướu, phù hợp cho cả những bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm.
  • Chịu lực tốt: Với cấu trúc bền chắc, sứ Noritake có thể chịu được lực nhai lớn, đảm bảo hiệu suất sử dụng lâu dài.

III. Sứ Noritake được ứng dụng trong các trường hợp nào?

  • Thẩm mỹ răng cửa: Đối với những bệnh nhân muốn có nụ cười rạng rỡ và tự nhiên.
  • Phục hình toàn sứ: Sứ Noritake lý tưởng cho các ca phục hình đòi hỏi độ chính xác cao, từ răng đơn lẻ đến cả hàm.
  • Răng hư tổn: Đặc biệt hiệu quả trong việc phục hồi răng bị sứt mẻ, nứt gãy hoặc tổn thương nghiêm trọng.
  • Tái tạo răng đã mất: Sứ Noritake có thể sử dụng trong các trường hợp cấy ghép răng implant hoặc làm cầu răng.

IV. Ưu Điểm Của Sứ Nha Khoa Noritake

Độ tự nhiên và thẩm mỹ cao: 

Với sự mô phỏng hoàn hảo cấu trúc và màu sắc của răng thật, sứ Noritake giúp tái tạo nụ cười đẹp tự nhiên. Đây là ưu điểm được các chuyên gia nha khoa đánh giá cao nhất.

Độ bền vượt trội, chống mài mòn:
 
Sứ Noritake có khả năng chống mài mòn tuyệt vời, giúp duy trì hình dáng và độ bóng của răng qua thời gian dài sử dụng. Đặc biệt, sứ Noritake chịu được lực nhai mạnh, phù hợp với cả răng cửa và răng hàm.

Khả năng tương thích sinh học an toàn

Sứ Noritake không chứa kim loại, không gây phản ứng phụ với nướu hay mô miệng. Điều này đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe bệnh nhân, đặc biệt trong các trường hợp phải sử dụng răng sứ lâu dài.

V. Quy trình chế tác hiện đại từ Nhật Bản

Sứ Noritake được chế tác bằng công nghệ CAD/CAM hiện đại, mang lại độ chính xác cao, thời gian thực hiện nhanh chóng và chất lượng đồng đều trên từng sản phẩm.

VI. Opaque (Lớp Che Phủ Sườn Kim Loại Và Độ Bám Dính Giữa Sườn Và Lớp Đắp Sứ)

Opaque Noritake: Là một sản phẩm sứ chất lượng cao được sử dụng trong lĩnh vực nha khoa để che màu sườn kim loại, tạo liên kết hóa học giữa sườn kim loại và lớp sứ đắp, mang đến kết quả phục hình thẩm mỹ tuyệt vời. Sản phẩm này được sản xuất bởi Noritake, một thương hiệu nổi tiếng của Nhật Bản với hơn 100 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất gốm sứ tinh xảo.

Thông Tin Sản Phẩm

  • Thương hiệu: Noritake (Nhật Bản)
  • Quy cách: Hũ 6g – 250g
  • Màu sắc: Các màu Vita: A/B/C/D
  • Nhiệt độ nướng: 980ºC
  • Màu/lớp: Opaque màu/lớp 2

Đặc Điểm

  1. Chất Lượng Cao, Kết Quả Thẩm Mỹ Tối Ưu: Opaque Noritake EX-3 có khả năng che màu sườn kim loại hiệu quả, giúp tạo ra lớp sứ bền đẹp và tự nhiên. Khi được đắp đúng cách, lớp sứ sẽ có bề mặt mờ đục với độ lấp lánh tinh tế, mang đến vẻ ngoài thẩm mỹ cho phục hình răng.
  2. Liên Kết Hóa Học Vững Chắc: Opaque EX-3 tạo liên kết hóa học mạnh mẽ giữa sườn kim loại và lớp sứ đắp, giúp đảm bảo độ bền và độ bám dính lâu dài, tránh tình trạng bong tróc hay nứt gãy trong quá trình sử dụng.
  3. Dễ Sử Dụng và Độ Mịn Cao: Sản phẩm có độ mịn cao, dễ dàng trộn với dung dịch hoặc nước cất để đạt được trạng thái mượt mà, đồng nhất. Điều này giúp việc đắp sứ trở nên dễ dàng hơn, không bị vón cục và tạo lớp mỏng đều trên bề mặt sườn kim loại.
  4. Ngăn Ngừa Hiện Tượng Ố Vàng: Opaque Noritake EX-3 giúp ngăn chặn hiện tượng ố vàng của phục hình, mang lại màu sắc trắng sáng và ổn định cho sứ. Điều này làm tăng tuổi thọ của phục hình răng và giữ cho chúng luôn trông như mới.
  5. Sử Dụng Với Nhiều Loại Kim Loại: Opaque Noritake EX-3 có thể sử dụng với nhiều loại hợp kim khác nhau, bao gồm các hợp kim không quý như Co-Cr và Ni-Cr mà không chứa beryllium. Điều này giúp sản phẩm trở nên linh hoạt và dễ dàng ứng dụng trong các quy trình phục hình nha khoa.
  6. Không Cần POBA Cho Một Số Hợp Kim: Khi đắp lên các hợp kim như Co-Cr hoặc Ni-Cr không chứa beryllium, Opaque Noritake EX-3 không cần sử dụng POBA, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các phòng lab nha khoa.

Bảng Màu

  • A: A1, A2, A3, A35, A4
  • B: B1, B2, B3, B4
  • C: C1, C2, C3, C4
  • D: D1, D2, D3, D4

Các màu Vita A/B/C/D giúp bạn dễ dàng lựa chọn theo yêu cầu thẩm mỹ và nhu cầu điều trị của bệnh nhân.

Lợi Ích Khi Sử Dụng

  • Tăng cường độ thẩm mỹ cho phục hình răng.
  • Dễ sử dụng và có độ mịn cao, cho lớp sứ đều và đẹp.
  • Chắc chắn và bền bỉ, giảm thiểu tình trạng bong tróc.
  • Ngăn chặn ố vàng và đảm bảo độ bền màu lâu dài.
  • Lý tưởng cho việc phục hình răng sứ trên nhiều loại hợp kim khác nhau.

Quy trình nguội sứ

Một Công Đoạn Hết Sức Quan Trọng Trong Việc Quyết Định Thiết Kế Hình Thể Dáng Răng Cho Phù Hợp Từng Khuôn Mặt , Từng Đường Cười  Đòi Hỏi Người KTV Phải  Có  Mắt Thẩm Mỹ Rất Cao , Sự Mềm Mại Khéo Léo Trong Từng Đường Nét Góc Cạnh Của Răng!

Vai trò của KTV chỉnh nguội răng sứ:

  • Mài chỉnh: Điều chỉnh độ dày mỏng, góc cạnh của răng sứ để phù hợp với khoảng trống, khớp cắn và cấu trúc răng miệng của từng người.
  • Hoàn thiện bề mặt: Đảm bảo răng sứ đúng giải phẫu , không có khuyết điểm và ăn khớp hoàn hảo với các răng kế cận.
  • Đảm bảo tính thẩm mỹ: Tạo hình răng sứ theo đúng yêu cầu về hình dáng, kích thước và màu sắc, giúp nụ cười tự nhiên, hài hòa.
  • Kiểm soát chất lượng: Kiểm tra  đảm bảo răng sứ không bị cộm, vướng, không gây hại cho nướu.

Vật liệu sử dụng

Các loại vật liệu phổ biến làm răng sứ

Răng sứ gồm sứ thủy tinh thẩm mỹ cao, sứ kim loại bền chắc giá tốt, và sứ không kim loại (toàn sứ) đẹp tự nhiên, an toàn cho nướu.

Phôi Sứ Orodent

Xuất xứ: Italia - Bảo Hành 19 năm

Phôi sứ Lava

Xuất xứ: Mỹ - Bảo hành 15 Năm

Phôi Emax Zid.cad

Xuất Xứ: Đức - Bảo hành 10 năm

Phôi Sứ Nacera

Xuất xứ: Đức - Bảo hành 10-15 năm

Phôi DDBIO

Xuất xứ Đức – Bảo Hành 10 năm 

Phôi Cercon HT

Xuất xứ: Đức – Bảo Hành 10 Năm

Phôi Ceramill

Xuất xứ: Đức – Bảo Hành 10 năm

Phôi Sứ Ht Smile

Xuất xứ : Đức – Bảo Hành 10 Năm

Feedback từ khách hàng

Cảm nhận khách hàng
Cảm nhận khách hàng
Cảm nhận khách hàng
Cảm nhận khách hàng
Cảm nhận khách hàng
Cảm nhận khách hàng
Cảm nhận khách hàng
Cảm nhận khách hàng

Công nghệ

Máy Cắt Sườn : Roland - DWX- 52DCI

Là thiết bị CAD/CAM tiên tiến, được thiết kế để tối ưu hóa quy trình sản xuất nha khoa kỹ thuật số. Với hệ thống thay đổi tự động và tích hợp cảm biến thông minh, DWX-52DCi mang lại hiệu suất vượt trội, độ chính xác cao và khả năng làm việc liên tục, giúp phòng lab nha khoa tối ưu quy trình và tăng năng suất.

Tìm hiểu thêm

Máy Cắt Sườn : X- Mill 500

Thay mũi cắt tự động, làm mát bằng nước, cho phép gia công chính xác các vật liệu như Zirconia, Wax, PMMA, Soft Metal. Với tốc độ tối đa 60.000 vòng/phút.

Tìm hiểu thêm

Máy cắt 5 trục xtcera x-mill 630

X-Mill 630 là dòng máy cắt 5 trục mới nhất của Xtcera, với chế độ cắt ướt tiên tiến . Thời điểm hiện tại, X-Mill 630 đã trở thành biểu tượng về tốc độ và chất lượng trong hệ thống máy CAD/CAM trên toàn cầu và được các Labo và kỹ thuật viên mệnh danh là "Ông Vua tốc độ". Ở Việt Nam.

Tìm hiểu thêm

Máy Scan DS-EX Pro C

AutoScan DS-EX Pro là dòng máy quét 3D nha khoa tiên tiến của Shining 3D. Dòng máy này nổi tiếng với kích thước nhỏ gọn, tốc độ quét vượt trội, đáp ứng được nhiều yêu cầu khó tính nhất của khách hàng. Chuyên số hoá dữ liệu trong việc: Làm phục hình và implant với hệ thống mở, tương thích tốt với hầu hết các phần mềm CAD/CAM hiện hành.

Tìm hiểu thêm

Lò Nướng Sứ programat P310 Xuất  Sứ: Đức

Là sản phẩm tiêu biểu của thương hiệu Ivoclar Vivadent. Giúp các kỹ thuật viên tại labo hoàn thiện các sản phẩm răng sứ một cách nhanh chóng, linh hoạt.

Tìm hiểu thêm

Lò Nung Sứ KDF - Nhật Bản

Để tạo nên những sản phẩm răng sứ cứng chắc với màu sắc, độ tự nhiên như răng thật tại Lab không thể thiếu sự góp mặt của lò nướng sứ KDF Master Plus. Với khả năng phân bố nhiệt đầu đều, sản phẩm là trợ thủ đắc lực giúp các kỹ thuật viên tại labo hoàn thiện những sản phẩm răng sứ chất lượng. 

Tìm hiểu thêm

Lò nung z1 hiện đại nâng tầm chất lượng cho phục hình zirconia

Lò nung Z1 là một trong những sản phẩm được  tiếp nối thành công từ sản phẩm K8 và A7. Lò nung Z1 công năng tốt và hiệu suất cao phù hợp hầu hết các sản phẩm zirconia trên thị trường.

Tìm hiểu thêm
Kiểm tra thông tin bảo hành
Quý khách vui lòng nhập mã bảo hành và bấm "Kiểm tra bảo hành" để xem thông tin bảo hành.
Close

Tin tức

Lấy cao răng có giúp răng trắng hơn?

Rất nhiều khách hàng kỳ vọng rằng sau khi lấy cao răng, hàm răng sẽ trở nên trắng sáng hơn. Đây là một sự lầm tưởng rất phổ biến vì thực chất lấy cao răng là kỹ thuật giúp loại bỏ cao răng tập trung ở chân răng và đường viền lợi chứ không tác động tới phần thân răng. Theo dõi bài viết dưới đây của Sundental Lab để hiểu rõ hơn về kỹ thuật lấy cao răng và tìm ra phương pháp phù hợp nhất giúp làm trắng răng hiệu quả.

Chải răng như thế nào đúng cách

Một lần chải răng đúng cách mất ít nhất 2 phút – chính xác là 120 giây ! Hầu hết người lớn thường không chải răng đủ thời gian. Để biết được thời gian chải, hãy dùng một cái đồng hồ để đếm thời gian. Để chải răng đúng, hãy dùng những động tác ngắn, nhẹ nhàng, chú ý đến đường viền nướu, chải sạch những răng trong cùng, và những vùng xung quanh phần trám, thân răng và vùng phục hồi khác.

Thực phẩm nào tốt nhất cho răng?

Cấu trúc răng sữa và vĩnh viễn nói chung là giống nhau, song lớp men ở răng vĩnh viễn dày dạn và cứng hơn nhờ có fluor. Các phiến fluoroapatit xếp thật khít của men răng càng ngấm nhiều fluor thì càng có khả năng giúp cho răng chịu đựng được các thử thách.

Bị tiêu xương có cấy nghép Implant được không?

Phương pháp cấy ghép Implant mang đến nhiều ưu điểm vượt trội về hiệu quả và tuổi thọ sử dụng. Để thực hiện trồng răng Implant thì cần có nhiều điều kiện cụ thể, trong đó tình trạng xương hàm và xương ổ răng cũng cần phải đảm bảo một số tiêu chí nhất định. Vậy bị tiêu xương có trồng răng Implant được không? Sundental Lab xin khẳng định rằng đây là điều hoàn toàn có thể.