Công nghệ CAD/CAM : Là sự kết hợp giữa thiết kế và sản xuất : sản phẩm phục hình răng bằng máy tính . đem lại sự chính xác cũng như độ hoàn thiện chi tiết và tinh tế.
Với CAD/CAM các chụp răng , cầu răng sẽ thiết kế, chế tác rất nhanh chóng và kiểm soát độ khít sát rất tốt. Điều này đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ của phục hình.
Với CAD/CAM các chụp răng , cầu răng sẽ thiết kế, chế tác rất nhanh chóng và kiểm soát độ khít sát rất tốt. Điều này đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ của phục hình.
Công nghệ CAD/CAM có những ưu điểm rất lớn:
* Gia tăng độ chính xác phục hình: Với sự đồng bộ quy trình sản xuất sản phẩm từ khâu thiết kế, lập trình chương trình tới khâu sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ dưới sự trợ giúp của máy tính sẽ tạo ra những sản phẩm khít sát gần như tuyệt đối mà sản xuất thủ công khó đạt được .
* Thời gian hoàn thiện nhanh chóng hơn: Từ quy trình thiết kế đến sản xuất ra thành phẩm là tự động hóa nên sẽ rút ngắn thời gian hoàn thiện. Thường khi làm việc thủ công đơn thuần, con người sẽ cần nghỉ ngơi ban đêm, buổi trưa ,… rồi mới quay trở lại làm việc. Khi đó, chúng ta đã bỏ lỡ khá nhiều thời gian, làm cho thời gian hoàn thiện kéo dài. Nhưng với CAD/CAM/CNC kỹ thuật viên chỉ cần can thiệp vào một phần nào đó trong quy trình , còn lại do phần mềm, máy móc xử lý . Khi con người nghỉ ngơi, máy móc vẫn hoạt động tự động để cho ra sản phẩm sau cùng.
Nhờ những ưu điểm trên mà nó có rất nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực nói chung và nha khoa nói riêng.
Các ứng dụng của công nghệ CAD/ CAM trong nha khoa
1. Sản xuất, chế tác chụp răng, cầu răng sứ:
Với CAD/CAM các chụp răng, cầu răng sẽ thiết kế, chế tác rất nhanh chóng và kiểm soát độ khít sát rất tốt. Điều này đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ của phục hình. CAD/CAM/CNC răng sứ có thể tạo trực tiếp qua 1 lần sản xuất ( làm Full )
2. Thiết kế Inlay, Onlay:
Với CAD/CAM chúng ta có thể thiết kế ra những miếng dán sứ có độ khít sát cao không bị các khoảng hở bên dưới mà khi thiết kế thủ công có thể gặp phải
3. Thiết kế, sản xuất các phụ kiện kết nối của Implant:
Chúng ta hoàn toàn có thể thiết kế và sản xuất ra những kết nối cá nhân hóa với độ chính xác và thẩm mỹ cao nhất.
Công nghệ phục hình răng CAD/CAM là bước tiến lớn và rất tốt so với ngành nha. Cùng với đó giúp cho khách hàng trải nghiệm dịch vụ điều trị vô cùng tốt, giúp cho khách hàng tiết kiệm nhiều thời gian khi đi điều trị. Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng ta vẫn cần phải có 1 đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên dồi dào kinh nghiệm để vận hành công nghệ CAD/CAM làm sao hiệu quả và đem lại những điều tốt đẹp nhất, những sản phẩm chất lượng tốt nhất đến khách hàng!
Sườn Sứ Kim Loại ( Nike – crom & Titanium )
I. Thiết kế khung sườn:
Tùy vào công nghệ của phòng Labo, khung sườn sẽ được thiết kế theo một trong hai cách:
II. Chế tác khung sườn kim loại :
Sau khi có bản thiết kế, khung sườn sẽ được hiện thực hóa bằng kim loại:
III. Hoàn thiện Sườn Kim Loại
IV. Xử Lý Che Màu Sườn Kim Loại & Tạo Liên Kết Bám Dính
Sườn kim loại quét 1 lớp sứ lót ( Opaque) để che màu của hợp kim với độ dày 0,3mm. Sứ lót ( Opaque) được ngưng tụ và thiêu kết trên hợp kim hình thành liên kết giúp sứ bám chặt vào hợp kim và che màu của hợp kim ánh qua sứ. Các hợp kim khác nhau có lớp sứ lót ( Opaque) tương ứng, ví dụ hợp kim niken có lớp oxit xám đậm đòi hỏi lớp sứ lót dày hơn so với các oxit của hợp kim vàng.
Sau khi hoàn thành sứ lót ( Opaque) , các lớp sứ theo màu răng chỉ định sẽ tiếp tục được đắp lên. Các lớp sứ này sẽ đắp trực tiếp trên lớp sứ lót ( Opaque ) tạo hình dạng dáng răng theo đúng giải phẫu, trong đó bao gồm sứ cổ răng, sứ thân răng và sứ bờ cạnh cắn.
Giải thích cơ chế vật lý
Việc thiết lập hệ số giãn nở nhiệt của kim loại cao hơn sứ dựa trên các nguyên lý sau:
Có thể thêm các lớp sứ màu để tạo các tông màu giống với răng thật nhất trong trường hợp màu răng khó như các vết nhiễm Tetracycline, Nhiễm Fluor (Fluorosis) , màu thuốc lá hay đốm trắng,…. Cuối cùng 1 lớp sứ bóng phủ bên ngoài, nhằm lấp kín khiếm khuyết bề mặt và tạo độ bóng.
Một số nghiên cứu lâm sàng trong 50 năm qua đã xác nhận tỷ lệ tồn tại của phục hình sứ kim loại khá cao. Ưu điểm lớn nhất là khả năng chịu lực tốt. Nhược điểm lớn nhất của sứ kim loại vẫn là vấn đề thẩm mỹ, và nguy cơ đen viền nướu sau 1 thời gian sử dụng. Do vậy, phục hình răng hàm thì sứ kim loại vẫn luôn là chỉ định tốt.
V. Các loại răng sứ kim loại, ưu và nhược điểm
Răng sứ kim loại có 3 loại: răng sứ kim loại thường, răng sứ kim loại Titan và răng sứ kim loại quý. Mỗi loại đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau:
1. Răng sứ kim loại thường
Răng sứ kim loại thường có phần khung sườn làm từ hợp kim Crom – Coban hoặc hợp kim Crom – Niken và bên ngoài được phủ một lớp sứ trắng. Trong đó, loại răng sứ được làm từ hợp kim Crom – Coban thường ít gây phản ứng phụ so với hợp kim Crom – Niken.
2.1.1. Ưu điểm : Sứ Kim Loại
2.1.2. Nhược điểm
2.2. Răng sứ kim loại Titan
So với răng sứ kim loại thường, răng sứ Titan có sự khác biệt là phần sườn răng bên trong làm bằng hợp kim Titan thay vì hợp kim Crom – Niken hay Crom – Coban. Titan là vật liệu được dùng nhiều trong lĩnh vực y học vì không gây hại sức khỏe.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Hiện nay Sundental lab chỉ sản xuất 2 dòng sản phẩm chủ yếu là : Kim loại & Titanium
Sứ Noritake là vật liệu phục hình nha khoa cao cấp được phát triển bởi tập đoàn Noritake, Nhật Bản – một tên tuổi nổi tiếng trong lĩnh vực chế tạo sứ cao cấp. Với mục tiêu mang lại giải pháp phục hình răng thẩm mỹ và bền bỉ, Noritake ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất để tạo ra những sản phẩm có độ chính xác cao, phù hợp với mọi yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp trong nha khoa.
Sứ Noritake là vật liệu phục hình nha khoa cao cấp được phát triển bởi tập đoàn Noritake, Nhật Bản – một tên tuổi nổi tiếng trong lĩnh vực chế tạo sứ cao cấp. Với mục tiêu mang lại giải pháp phục hình răng thẩm mỹ và bền bỉ, Noritake ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất để tạo ra những sản phẩm có độ chính xác cao, phù hợp với mọi yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp trong nha khoa.
Độ tự nhiên và thẩm mỹ cao:
Với sự mô phỏng hoàn hảo cấu trúc và màu sắc của răng thật, sứ Noritake giúp tái tạo nụ cười đẹp tự nhiên. Đây là ưu điểm được các chuyên gia nha khoa đánh giá cao nhất.
Độ bền vượt trội, chống mài mòn:
Sứ Noritake có khả năng chống mài mòn tuyệt vời, giúp duy trì hình dáng và độ bóng của răng qua thời gian dài sử dụng. Đặc biệt, sứ Noritake chịu được lực nhai mạnh, phù hợp với cả răng cửa và răng hàm.
Khả năng tương thích sinh học an toàn
Sứ Noritake không chứa kim loại, không gây phản ứng phụ với nướu hay mô miệng. Điều này đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe bệnh nhân, đặc biệt trong các trường hợp phải sử dụng răng sứ lâu dài.
Sứ Noritake được chế tác bằng công nghệ CAD/CAM hiện đại, mang lại độ chính xác cao, thời gian thực hiện nhanh chóng và chất lượng đồng đều trên từng sản phẩm.
Opaque Noritake: Là một sản phẩm sứ chất lượng cao được sử dụng trong lĩnh vực nha khoa để che màu sườn kim loại, tạo liên kết hóa học giữa sườn kim loại và lớp sứ đắp, mang đến kết quả phục hình thẩm mỹ tuyệt vời. Sản phẩm này được sản xuất bởi Noritake, một thương hiệu nổi tiếng của Nhật Bản với hơn 100 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất gốm sứ tinh xảo.
Thông Tin Sản Phẩm
Đặc Điểm
Bảng Màu
Các màu Vita A/B/C/D giúp bạn dễ dàng lựa chọn theo yêu cầu thẩm mỹ và nhu cầu điều trị của bệnh nhân.
Lợi Ích Khi Sử Dụng
Một Công Đoạn Hết Sức Quan Trọng Trong Việc Quyết Định Thiết Kế Hình Thể Dáng Răng Cho Phù Hợp Từng Khuôn Mặt , Từng Đường Cười Đòi Hỏi Người KTV Phải Có Mắt Thẩm Mỹ Rất Cao , Sự Mềm Mại Khéo Léo Trong Từng Đường Nét Góc Cạnh Của Răng!
Vai trò của KTV chỉnh nguội răng sứ:
Các loại vật liệu phổ biến làm răng sứ
Răng sứ gồm sứ thủy tinh thẩm mỹ cao, sứ kim loại bền chắc giá tốt, và sứ không kim loại (toàn sứ) đẹp tự nhiên, an toàn cho nướu.
Là thiết bị CAD/CAM tiên tiến, được thiết kế để tối ưu hóa quy trình sản xuất nha khoa kỹ thuật số. Với hệ thống thay đổi tự động và tích hợp cảm biến thông minh, DWX-52DCi mang lại hiệu suất vượt trội, độ chính xác cao và khả năng làm việc liên tục, giúp phòng lab nha khoa tối ưu quy trình và tăng năng suất.
Thay mũi cắt tự động, làm mát bằng nước, cho phép gia công chính xác các vật liệu như Zirconia, Wax, PMMA, Soft Metal. Với tốc độ tối đa 60.000 vòng/phút.
X-Mill 630 là dòng máy cắt 5 trục mới nhất của Xtcera, với chế độ cắt ướt tiên tiến . Thời điểm hiện tại, X-Mill 630 đã trở thành biểu tượng về tốc độ và chất lượng trong hệ thống máy CAD/CAM trên toàn cầu và được các Labo và kỹ thuật viên mệnh danh là "Ông Vua tốc độ". Ở Việt Nam.
AutoScan DS-EX Pro là dòng máy quét 3D nha khoa tiên tiến của Shining 3D. Dòng máy này nổi tiếng với kích thước nhỏ gọn, tốc độ quét vượt trội, đáp ứng được nhiều yêu cầu khó tính nhất của khách hàng. Chuyên số hoá dữ liệu trong việc: Làm phục hình và implant với hệ thống mở, tương thích tốt với hầu hết các phần mềm CAD/CAM hiện hành.
Là sản phẩm tiêu biểu của thương hiệu Ivoclar Vivadent. Giúp các kỹ thuật viên tại labo hoàn thiện các sản phẩm răng sứ một cách nhanh chóng, linh hoạt.
Để tạo nên những sản phẩm răng sứ cứng chắc với màu sắc, độ tự nhiên như răng thật tại Lab không thể thiếu sự góp mặt của lò nướng sứ KDF Master Plus. Với khả năng phân bố nhiệt đầu đều, sản phẩm là trợ thủ đắc lực giúp các kỹ thuật viên tại labo hoàn thiện những sản phẩm răng sứ chất lượng.
Lò nung Z1 là một trong những sản phẩm được tiếp nối thành công từ sản phẩm K8 và A7. Lò nung Z1 công năng tốt và hiệu suất cao phù hợp hầu hết các sản phẩm zirconia trên thị trường.
Rất nhiều khách hàng kỳ vọng rằng sau khi lấy cao răng, hàm răng sẽ trở nên trắng sáng hơn. Đây là một sự lầm tưởng rất phổ biến vì thực chất lấy cao răng là kỹ thuật giúp loại bỏ cao răng tập trung ở chân răng và đường viền lợi chứ không tác động tới phần thân răng. Theo dõi bài viết dưới đây của Sundental Lab để hiểu rõ hơn về kỹ thuật lấy cao răng và tìm ra phương pháp phù hợp nhất giúp làm trắng răng hiệu quả.
Một lần chải răng đúng cách mất ít nhất 2 phút – chính xác là 120 giây ! Hầu hết người lớn thường không chải răng đủ thời gian. Để biết được thời gian chải, hãy dùng một cái đồng hồ để đếm thời gian. Để chải răng đúng, hãy dùng những động tác ngắn, nhẹ nhàng, chú ý đến đường viền nướu, chải sạch những răng trong cùng, và những vùng xung quanh phần trám, thân răng và vùng phục hồi khác.
Cấu trúc răng sữa và vĩnh viễn nói chung là giống nhau, song lớp men ở răng vĩnh viễn dày dạn và cứng hơn nhờ có fluor. Các phiến fluoroapatit xếp thật khít của men răng càng ngấm nhiều fluor thì càng có khả năng giúp cho răng chịu đựng được các thử thách.
Phương pháp cấy ghép Implant mang đến nhiều ưu điểm vượt trội về hiệu quả và tuổi thọ sử dụng. Để thực hiện trồng răng Implant thì cần có nhiều điều kiện cụ thể, trong đó tình trạng xương hàm và xương ổ răng cũng cần phải đảm bảo một số tiêu chí nhất định. Vậy bị tiêu xương có trồng răng Implant được không? Sundental Lab xin khẳng định rằng đây là điều hoàn toàn có thể.
Thông tin chi tiết